Luật nhà ở sửa đổi

MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

QUỐC HỘI --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số:..../..…/…..

Bạn đang xem: Luật nhà ở sửa đổi

DỰ THẢO 2

LUẬT NHÀ Ở (SỬA ĐỔI)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Nhà ở.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (sửa đổi, bổ sungĐiều 1)

Luật này quy định về sở hữu, phát triển, quảnlý, sử dụng nhà ở; giao dịch về nhà ở; quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.Đối với giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại, nhà ở xãhội của các doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản, giaodịch chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thì thực hiện theo quy định của phápluật kinh doanh bất động sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng (giữ nguyên Điều 2)

Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình,cá nhân có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng, giaodịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ (giữ nguyên Điều 3)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Nhà ở là công trình xây dựng với mụcđích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

2. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựngtrên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ giađình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trởlên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sởhữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cánhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhàchung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

4. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tưxây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường.

5. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng đểcho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuêtrong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

6. Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ởđể bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật.

7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ củaNhà nước cho các tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hộitheo quy định của Luật này.

8. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tổnghợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới nhà ở, cáccông trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở hoặc để cải tạo, sửachữa nhà ở trên một địa điểm nhất định.

9. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở là tổchức có quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đểthực hiện dự án xây dựng nhà ở và có đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án hoặc tổchức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựngnhà ở theo quy định của Luật này.

10. Phát triển nhà ở là việc đầu tư xâydựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo làm tăng diện tích nhà ở.

11. Cải tạo nhà ở là việc nâng cấp chấtlượng, mở rộng diện tích hoặc điều chỉnh cơ cấu diện tích của nhà ở hiện có.

12. Bảo trì nhà ở là việc duy tu, bảodưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhàở.

13. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ giađình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức đầu tư xây dựng, mua,thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hìnhthức khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

14. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữucăn hộ chung cư, chủ sở hữu diện tích khác trong nhà chung cư.

15. Tổ chức trong nước bao gồm cơ quannhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chứcxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác theo quyđịnh của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức).

16. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư làphần diện tích bên trong căn hộ hoặc bên trong phần diện tích khác trong nhàchung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và cácthiết bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong phần diện tích khác của chủ sởhữu nhà chung cư theo quy định của Luật này.

17. Phần sở hữu chung của nhà chung cư làphần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêngcủa chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đótheo quy định của Luật này.

18. Thuê mua nhà ở là việc người thuê muathanh toán trước cho bên cho thuê mua một tỷ lệ phần trăm nhất định của giá trịnhà ở thuê mua theo thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua; sốtiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuêmua trong một thời hạn nhất định; sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trảhết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

19. Nhà ở có sẵn là nhà ở đã hoàn thànhviệc đầu tư xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luậtvề xây dựng.

20. Nhà ở hình thành trong tương lai lànhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sửdụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm (sửa đổi,bổ sung Điều 6 và đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên)

1. Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của Nhà nước, tổchức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lýnhà nước về nhà ở, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng vàgiao dịch về nhà ở của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

3. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tưdự án hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không theo quy hoạch xây dựng,chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

4. Xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất ở;xây dựng không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích đối với từng loạinhà ở mà Nhà nước có quy định về tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhàở. Áp dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở đã được luật quy định tronghợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở.

5. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật;lấn chiếm không gian và các phần thuộc sở hữu chung hoặc của các chủ sở hữukhác dưới mọi hình thức;

7. Sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặctiền mua nhà ở trả trước cho phát triển nhà ở.

8. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở ủy quyền hoặcgiao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh,góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện ký hợp đồng cho thuê, thuê mua,mua bán nhà ở, hợp đồng đặt cọc các giao dịch về nhà ở hoặc kinh doanh quyền sửdụng đất trong dự án.

10. Ký kết các văn bản huy động vốn phục vụ chophát triển nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của luật này và pháp luậtcó liên quan.

11. Thực hiện các giao dịch mua bán, cho thuê,cho thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ,ủy quyền quản lý nhà ở không đúng quy định của Luật này và pháp luật khác cóliên quan.

12. Quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sửdụng đất để người dân tự xây dựng nhà ở không đúng quy định của Luật này.

13. Bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoàivượt quá số lượng quy định hoặc trong khu vực không cho phép tổ chức, cá nhânnước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này.

14. Cải tạo, cơi nới, phá dỡ nhà ở đang thuê,thuê mua, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý mà không được chủ sở hữu đồng ý.

15. Các hành vi trong quản lý, sử dụng nhà chungcư bao gồm:

a) Sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định của Luật nàyvà Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựngban hành;

b) Gây thấm, dột; gây tiếng ồn quámức quy định của pháp luật hoặc xảrác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luậtvề bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sửdụng nhà chung cư; Sơn, trang trí mặtngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiếtkế, kiến trúc; chăn, thả gia súc, gia cầm trong khu vực nhà chung cư;

c) Tự ý chuyển đổi công năng, mụcđích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; tự ýthay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng trong nhàchung cư hoặc chia tách các căn hộ không đúng quy định, trừ trường hợp được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

d) Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bịthuộc quyền sở hữu, sử dụng chung vào sử dụng riêng; sử dụng sai mục đích phầndiện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cưhỗn hợp so với quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở vànội dung dự án đã được phê duyệt, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng;

đ) Kinh doanh các vật liệu gây cháy nổ và các ngành nghề gây nguyhiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cưtheo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy;

e) Kinh doanh vũ trường; sửa chữaxe có động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt động kinh doanhdịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảovệ môi trường; kinh doanh dịch vụ nhà hàng, karaoke, quán bar mà không bảo đảm cách âm,tuân thủ yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theoquy định của pháp luật.

16. Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinhdoanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếngồn, ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà khôngtuân thủ các quy định của luật về điều kiện kinh doanh.

Điều 5. Chính sách phát triển và quản lý, sửdụng nhà ở (sửa đổi, bổ sung Điều 13)

1. Nhà nước có trách nhiệm tạo quỹđất ở thông qua phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị,quy hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn.

2. Nhà nước ban hành cơ chế, chínhsách về quy hoạch, đất đai, tài chính, tín dụng, về nghiên cứu ứng dụng khoahọc công nghệ, vật liệu xây dựng mới để khuyến khích các thành phần kinhtế tham gia đầu tư phát triển nhà ở và khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia phát triểnnhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán theo cơ chế thị trường.

3. Nhà nước ban hành cơ chế, chínhsách ưu đãi về tài chính đất đai, tín dụng dài hạn với lãisuất ưu đãi, các cơ chế ưu đãi tài chính khác và hỗ trợ từ nguồn vốn của Nhànước để thực hiện chính sách về nhà ở xã hội, cảitạo, xây dựng lại nhà chung cư.

4. Nhà nước có chính sách cho việcnghiên cứu và ban hành các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với từng loạinhà ở phù hợp với từng khu vực, từng vùng, miền; có chính sách khuyến khíchphát triển nhà ở tiết kiệm năng lượng.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cótrách nhiệm quy hoạch, bố trí diện tích đất ở để xây dựng nhà ởxã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

6. Nhà nước có chính sách về quản lý, sử dụngnhà ở bảo đảm hiệu quả, an toàn, đúng mục đích và côngnăng sử dụng của nhà ở.

Điều 6. Yêu cầu chung về phát triển và quảnlý, sử dụng nhà ở (gộp các Điều 14, 20 và sửa đổi, bổ sung)

1. Phù hợp vớinhu cầu về nhà ở của các đối tượng khác nhau và điều kiện kinh tế - xã hội củađất nước, của từng địa phương, từng vùng, miền trong từng thời kỳ.

2. Phù hợp vớiChiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất và chương trình, kế hoạchphát triển nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn.

3. Tuân thủ quyđịnh của pháp luật về nhà ở; tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng xây dựng đối với nhà ở; thực hiện đúng các yêu cầu về phòng,chống cháy, nổ; bảo đảm kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh, môi trường, an toàntrong quá trình xây dựng và có khả năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khíhậu; sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đất đai.

4. Đối với khuvực đô thị, việc phát triển nhà ở chủ yếu được thực hiệntheo dự án. Đối với các khu vực còn lại thì căn cứ vào điều kiện cụ thểcủa địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các địa điểm, vị tríphải phát triển nhà ở theo dự án. Tại khu vực nội thị thuộc đôthị loại đặc biệt; đô thị loại 1 thì chủ yếu phát triểnnhà chung cư.

5. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III thì chủ đầutư dự án xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua. Đốivới các khu vực còn lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thểđể xác định các khu vực chủ đầu tư dự án phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê,cho thuê mua. Trường hợp thuộc khu vực được chuyển nhượngquyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở thì thực hiện theo pháp luậtvề kinh doanh bất động sản.

6. Đối với khu vực nông thôn, miềnnúi, biên giới, hải đảo thì việc phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch điểmdân cư nông thôn, chương trình xây dựng nông thôn mới, phong tục, tập quán củatừng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền; từng bước xóa bỏ việc ducanh, du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích phát triển nhàở theo dự án, nhà ở nhiều tầng.

7. Việc quản lý, sử dụng nhà ở phải đúng mụcđích, công năng sử dụng, đáp ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, vệsinh, môi trường, tuân thủ quy định về quản lý hồ sơ nhà ở, bảo hành, bảo trì,cải tạo, phá dỡ nhà ở và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ởcó liên quan.

Chương II

SỞ HỮU NHÀ Ở

Mục 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ SỞ HỮU NHÀ Ở

Điều 7. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở(giữ nguyên Điều 4)

Hộ gia đình, cá nhân có quyền có chỗ ở thông quaviệc đầu tư xây dựng, mua, thuê, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhậngóp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và các hình thứckhác theo quy định của pháp luật. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợppháp thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này có quyềnsở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của Luật này.

Điều 8. Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở (giữ nguyênĐiều 5)

1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợppháp về nhà ở của các chủ sở hữu theo quy định của Luật này.

2. Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộgia đình, cá nhân không bị quốc hữu hóa. Trường hợp thật cần thiết vì mục đíchquốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộnghoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai,Nhà nước quyết định trưng mua, trưng dụng, mua trước nhà ở hoặc giải tỏa nhà ởthuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì Nhà nước có tráchnhiệm bồi thường, hỗ trợ và thực hiện chính sách tái định cư cho chủ sở hữu nhàở theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại ViệtNam (giữ nguyên Điều 7)

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tạiĐiều 21 của Luật này.

Điều 10. Điều kiện được công nhận quyền sởhữu nhà ở (sửa đổi, bổ sung Điều 8)

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; đối với ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đốivới tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều22 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sauđây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhântrong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho,nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy địnhcủa pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoàithì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợptác xã có chức năng kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệpkinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở củahộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tưxây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theoquy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thôngqua các hình thức quy định tại Điều 21 của Luật này.

3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ chứngminh đối tượng được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.

Điều 11. Công nhận quyền sở hữu nhà ở (sửađổi, bổ sung Điều 9)

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiệnvà có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 10 của Luật này thì được cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối vớinhà ở đó, trừ trường hợp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở cósẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiệntheo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn sở hữutheo thỏa thuận thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sởhữu nhà ở; khi hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì quyền sở hữu nhà ở đượcchuyển lại cho chủ sở hữu lần đầu;

3. Đối với căn hộ chung cư thì cấp Giấy chứngnhận theo thời hạn sở hữu nhà ở; khi hết thời hạn sở hữu thì xử lý theo quyđịnh tại Mục 4 Chương này. (PA1 có quy định về thời hạn sở hữu nhà chung cư)

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phảighi rõ trong Giấy chứng nhận loại nhà và cấp nhà ở theo pháp luật về xây dựngvà ghi rõ thời hạn sở hữu theo quy định của Luật này; trường hợp là căn hộchung cư thì phải ghi cả diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ;nếu là nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng tên dự án xây dựng nhàở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

5. Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự ánđể bán, cho thuê mua thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấychứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầucấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa bán, cho thuê mua; trường hợp chủ đầu tưxây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

6. Trường hợp nhà ở của hộ gia đình, cá nhân cótừ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng có từ hai căn hộ trở lên đáp ứng đủ điềukiện quy định tại Điều 74 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó.

Điều 12. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và ngườisử dụng nhà ở (sửa đổi, bổ sung Điều 10)

1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ giađình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyềnsau đây:

a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sởhữu hợp pháp của mình;

b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mụcđích khác mà luật không cấm;

c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộcquyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đấtđai;

d) Bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi,để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở vàcác quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhàở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đốitượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích côngcộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì cóquyền sở hữu, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và cáccông trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ các công trìnhđược xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định củapháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;

e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ởtheo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;

g) Được bồi thường theo quy định của luật khiNhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theogiá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vìmục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chốngthiên tai, dịch bệnh;

h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hànhvi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luậtvề nhà ở.

2. Trường hợp mua căn hộ chung cư (PA1) hoặctrường hợp mua bán nhà ở có thời hạn thì trong thời hạn sở hữu nhà ở, chủ sởhữu được thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp cácbên có thỏa thuận khác; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì chủsở hữu đang quản lý, sử dụng nhà ở phải bàn giao lại nhà ở này cho chủ sở hữu nhàở lần đầu.

3. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhânnước ngoài thì có các quyền theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

4. Đối với chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhànước thì ngoài các quyền quy định tại các điểm a, b, c, và d khoản 1 Điều nàycòn có các quyền theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

5. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữunhà ở được thực hiện các quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏathuận với chủ sở hữu nhà ở.

Điều 13. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở vàngười sử dụng nhà ở (sửa đổi, bổ sung Điều 11)

1. Đối với chủ sở hữu nhà ở làtổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoàithì có các nghĩa vụ sau đây:

a) Sử dụng nhà ở đúng mục đích quy định; lập vàlưu trữ hồ sơ về nhà ở thuộc sở hữu của mình;

b) Thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy, bảo đảmvệ sinh, môi trường, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luậtkhi bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn,cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; đối với giao dịch nhà ở là tài sảnchung của vợ chồng thì còn phải thực hiện theo các quy định của Luật hôn nhânvà gia đình;

d) Thực hiện đúng quy định của pháp luật vàkhông được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi íchcông cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác khibảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở; trường hợp thuộc diện mua bán nhàở có thời hạn theo quy định của Luật này thì việc cải tạo, phá dỡ nhà ở được thựchiện theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp sở hữu căn hộ chung cư thì phảichấp hành quy định về phá dỡ, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Luậtnày;

đ) Đóng bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộcdiện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật vềphòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

e) Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranhchấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ởkhi Nhà nước thu hồi đất, giải tỏa nhà ở, trưng mua, trưng dụng, mua trước nhàở;

g) Có trách nhiệm để các bên có liên quan vàngười có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, bảo trì hệ thống trangthiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụngchung;

h) Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước khiđược công nhận quyền sở hữu nhà ở, khi thực hiện các giao dịch và trong quátrình sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhânnước ngoài thì ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thựchiện nghĩa vụ quy định tại Điều 25 của Luật này; đối với chủ sở hữu nhà ở thuộcsở hữu nhà nước thì còn phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Mục 2Chương này.

3. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữuphải thực hiện các nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuậnvới chủ sở hữu nhà ở, quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Xem thêm: Top 35 Kiểu Tóc Nam Đẹp Cho Mặt Tròn Nam Tính Phong Cách Hot Nhất Hiện Nay

Điều 14. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở (giữnguyên Điều 12)

1. Trường hợp mua bán nhà ở mà không thuộc diệnquy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp thuê mua nhà ở thì thời điểm chuyểnquyền sở hữu nhà ở là kể từ thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủtiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên cóthỏa thuận khác.

2. Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở thìthời điểm chuyển quyền sở hữu là kể từ thời điểm bên nhận góp vốn, bên nhậntặng cho, bên nhận đổi nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho, bênđổi nhà ở.

3. Trường hợp mua bán nhà ở giữa chủ đầu tư dựán xây dựng nhà ở với người mua thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là kểtừ thời điểm bên mua nhận bàn giao nhà ở hoặc kể từ thời điểm bên mua thanhtoán đủ tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư. Đối với nhà ở thương mại mua của doanhnghiệp kinh doanh bất động sản thì thời điểm chuyển quyền sở hữu được thực hiệntheo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

4. Trường hợp thừa kế nhà ở thì thời điểm chuyểnquyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

5. Các giao dịch về nhà ở quy định tại các khoản1, 2 và 3 Điều này phải tuân thủ các điều kiện về giao dịch nhà ở và hợp đồngphải có hiệu lực theo quy định của Luật này.

Mục 2. NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 15. Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước(sửa đổi, bổ sung Điều 80)

1. Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trungương và nhà ở công vụ của địa phương theo quy định của Luật này.

2. Nhà ở để phục vụ tái định cư do Nhà nước trựctiếp đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để bố trí tái định theo quy địnhcủa Luật này.

3. Nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng đểcho thuê theo quy định của Luật này.

4. Nhà ở cũ được đầu tư xây dựng bằng vốn ngânsách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lậpthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật và đang cho hộ gia đình, cánhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 16. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ởthuộc sở hữu nhà nước (sửa đổi, bổ sung Điều 81 và đưa từ Nghị định99/2015/NĐ-CP lên)

1. Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối vớinhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trungương; nhà ở sinh viên do các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Xâydựng đang quản lý.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an làđại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội do Bộ Quốc phòng, BộCông an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Đối với nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhàở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhândân cấp tỉnh quản lý theo quy định.

3. Các Bộ,ngành, cơ quan trung ương khác là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ,nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục trực thuộc các Bộ, ngành, cơ quan trung ươngđó đang quản lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn ngânsách của địa phương và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn.

Điều 17. Cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữunhà nước (bổ sung mới đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên).

1. Đối vớiBộ, ngành, cơ quan trung ương là cơquan được giao chức năng quản lý nhà ở trực thuộc Bộ, ngành, cơquan trung ương đó.

2. Đối với địa phương làcơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.

3. Đối với cơ sở giáo dục có nhà ở sinh viên thìcơ sở giáo dục thực hiện việc quản lý.

Điều18. Quyền của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (bổ sungmới đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên)

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sởhữu nhà nước có các quyền sau đây:

a) Quyết định người được thuê nhà ở công vụ, người được thuê, mua nhàở cũ; quyết định người được thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

b) Lựa chọn đơn vị quản lý vậnhành nhà ở;

c) Phê duyệt kế hoạch bảo trì, cảitạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở;

d) Ban hành hoặc quyết định giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở;

đ) Quyết định thu hồi nhà ở;

e) Các quyền khác theo quyđịnh của pháp luật.

2. Cơ quanđại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có thể giao cho cơ quan quản lýnhà ở quy định tại Điều 17 của Luật này thực hiện việclựa chọn đơn vị quản lý vận hành, phê duyệt kế hoạch bảo trì nhà ở. Đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì có thể giao chocơ quan quản lý nhà ở thực hiện các quyền quy định tại các điểm a, b và điểm đ Khoản 1Điều này.

Điều 19. Trách nhiệm của cơquan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (bổ sung mới đưa lên từNghị định 99/2015/NĐ-CP)

1. Rà soát, thống kê, phân loạinhà ở được giao quản lý; tiếp nhận nhà ở tự quản do các cơquan trung ương chuyển giao (nếu có) để quản lý theo quyđịnh của Luật này.

2. Lập kế hoạch bảo trì, cải tạohoặc xây dựng lại nhà ở để trình cơ quan đại diện chủ sởhữu phê duyệt hoặc phê duyệt kế hoạch bảo trì nếu được giao thực hiện.

3. Lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở vàgiao 01 bộ hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp xây dựng mới) hoặc hồ sơ đo vẽlại (đối với nhà ở cũ) cho đơn vị quản lý vận hành nhàở.

4. Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định các nội dung sau đây:

a) Quyết định người được thuê, muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước; lập hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ đang được giao quản lý;

b) Quyết định đơn vị quản lý vậnhành nhà ở hoặc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nếu được giao; quyết định sửdụng kinh phí thu được từ hoạt động kinh doanh đối với phần diệntích dùng để kinh doanh dịch vụ trong các nhà ở để phục vụtái định cư nhằm hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và công tác quản lý vận hành nhà ở này;

c) Quyết định thu hồi nhà ở;đối với nhà ở do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc được quyền quyết định thuhồi nhà ở nếu được giao thực hiện;

d) Quyết định giá thuê, thuê mua,giá bán nhà ở đang được giao quản lý.

5. Ký kết hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ởđược giao quản lý.

6. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện kiểm tra, đôn đốc việc bán, cho thuê, cho thuê mua, bảo hành, bảo trì, quản lý vậnhành nhà ở, hoạt động thu, chi tài chính của đơn vị quảnlý vận hành nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật liên quan; tổng hợp, báo cáo cơquan có thẩm quyền theo quy định về tình hìnhquản lý, sử dụng nhà ở.

7. Kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hànhvi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Mục 3. SỞ HỮU NHÀ Ở TẠIVIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều 20.Quy định khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam (bổ sung mới đưa từ Nghị định99/2015/NĐ-CP lên)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở trong dự ánđầu tư xây dựng nhà ở thương mại, dự án khu đô thịcó nhà ở, trừ dự án nằm trong khu vực cầnbảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cótrách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm anninh, quốc phòng tại từng địa phương và có văn bản thôngbáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xác định cụ thể danhmục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, dự án khu đô thị có nhà ở trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoàiđược mua và sở hữu nhà ở.

Điều 21. Đối tượng được sởhữu nhà ở và hình thứcđược sở hữu tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài (giữnguyên Điều 159)

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sởhữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựngnhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liênquan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chinhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài vàchi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chunglà tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vàoViệt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ởtại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Namtheo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kếnhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xâydựng nhà ở thương mại, trừ dự án không nằm trong khu vực được phép sở hữu nhà ởquy định tại Điều 20 của Luật này.

Điều 22. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài đượcsở hữu nhà ở tại Việt Nam (giữ nguyên Điều 160)

1. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 21 của Luật này thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư vàcó nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật này, pháp luật cóliên quan.

2. Đối với tổ chức nước ngoài quy định tại điểmb khoản 1 Điều 21 của Luật này thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờliên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấychứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

3. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểmc khoản 1 Điều 21 của Luật này thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam vàkhông thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 23. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhânnước ngoài được sở hữu tại Việt Nam (bổ sung mới trên cơ sở tách 1 phần từ Điều161 và đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên)

1. Số lượng căn hộ chung cư mà tổ chức, cá nhânnước ngoài sở hữu được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉđược mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế vàsở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trongmột tòa nhà chung cư (bao gồm cảchung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp);

b) Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vịhành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán,cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sởhữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng sốcăn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

2. Số lượng nhà ở riêng lẻ màtổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu được quy định như sau:

a) Trường hợp trên một khu vựccó số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ có 01 dự án đầu tưxây dựng nhà ở thương mại thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượngnhà ở không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ của dự án và tối đa không vượt quá250 căn nhà; trường hợp có từ 02 dự án trở lên thì tổ chức, cá nhân nước ngoàichỉ được sở hữu không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ tại mỗi dự án và tổng sổnhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại tất cả các dự ánkhông vượt quá 250 căn nhà;

b) Trường hợp trên một khu vựccó số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường có nhiều dự án đầu tưxây dựng nhà ở thương mại mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu đủ số lượng nhàở riêng lẻ theo quy định tại điểm a khoản này thì tổ chức, cá nhân nước ngoàikhông được mua và sở hữu thêm nhà ở riêng lẻ tại các dự án khác của khu vựcnày.

3. Số dân trong một dự án đầutư xây dựng nhà ở được xác định theo đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩmquyền phê duyệt. Số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường được xácđịnh theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

Điều 24.Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài (sửa đổi, bổsung Điều 161 và đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểma khoản 1 Điều 21 của Luật này được thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà ởtheo quy định tại Điều 12 của Luật này; trường hợp xây dựng nhà ở trên đất thuêthì chỉ được quyền cho thuê nhà ở.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểmb và điểm c khoản 1 Điều 21 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở nhưcông dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhậnthừa kế và sở hữu nhà ở theo đúng số lượng quy định tại Điều 23 của Luật này;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đượctặng cho, được thừa kế nhà ở không nằm trong dự án nhà ở thương mại hoặc vượtquá số lượng nhà ở quy định hoặc không trong khu vực cho phép được sở hữu thìchỉ được hưởng giá trị của nhà ở;

c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữunhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng chonhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thờihạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với côngdân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sởhữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dânViệt Nam;

d) Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữunhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho,nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhậnđầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sởhữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trongGiấy chứng nhận này;

đ) Trường hợp sở hữu căn hộ chung cư thì chỉđược gia hạn sở hữu nếu nhà chung cư đó còn đủ điều kiện được tiếp tục sử dụngtheo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này. Thời gian gia hạn sở hữu căn hộchung cư không vượt quá thời gian được tiếp tục sử dụng nhà chung cư theo kếtluận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền;

e) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy địnhcủa Luật này, chủ sở hữu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhânkhác thực hiện quyền tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diệnđược sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sởhữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

3. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tụcgia hạn thời hạn sở hữu nhà ở quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này vàviệc quản lý hoạt động mua bán, sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhânnước ngoài.

Điều 25. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài (sửađổi, bổ sung Điều 162 và đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểma khoản 1 Điều 21 của Luật này có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở theo quyđịnh tại Điều 13 của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểmb và điểm c khoản 1 Điều 21 của Luật này có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ởnhư công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài thìđược cho thuê nhà ở để sử dụng vào các mục đích mà pháp luật không cấm nhưngtrước khi cho thuê nhà ở, chủ sở hữu phải có văn bản thông báo về việc cho thuênhà ở với cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở theo quy định và phảinộp thuế từ hoạt động cho thuê nhà ở này theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với côngdân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có cácnghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thìchỉ được sử dụng nhà ở để bố trí cho những người đang làm việc tại tổ chức đóở, không được dùng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đíchkhác;

c) Thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ởthông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam;

d) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoàibị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quyết định buộc xuất cảnh hoặc buộc chấmdứt hoạt động tại Việt Nam do vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam trongsử dụng nhà ở thuộc sở hữu của mình thì nhà ở này bị xử lý theo quyết định củacơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Điều 26. Các trường hợp tổ chức, cá nhân nướcngoài không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở (bổ sung mớiđưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoàithuộc trường hợp quy định sau đây thì không được cấp Giấy chứng nhận đối vớinhà ở mà chỉ được bán hoặc tặng cho nhà ở này cho các đối tượng được sở hữu nhàở tại Việt Nam:

a) Tổ chức,cá nhân nước ngoài được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở thuộc khu vựckhông được sở hữu theo quy định tại Điều 20của Luật này hoặc vượtquá số lượng nhà ở được phép sở hữu theo quy định tại Điều 23 của Luậtnày;

b) Tổ chức nước ngoài không hoạtđộng tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không được phép nhập cảnh vào Việt Namnhưng được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam.

2. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được trực tiếp hoặc ủyquyền cho người khác bán hoặc tặng cho nhà ở; đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cá nhân,tổ chức khác đang cư trú, hoạt động tại Việt Nam bán hoặc tặng cho nhà ở.

3. Trường hợp trong số đối tượngđược thừa kế nhà ở có cả người thuộc diện được sở hữu nhàở tại Việt Nam và người không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các bên được thừa kế phải thống nhất phân chiatài sản nhà ở này theo một trong cáctrường hợp sau đây:

a) Các bên thống nhất đề nghị cơquan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnđối với nhà ở đó cho người thuộc diệnđược sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

b) Các bên thống nhất thực hiệntặng cho hoặc bán nhà ở này cho đốitượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để hưởnggiá trị.

Mục 4. THỜI HẠN SỞ HỮU NHÀ CHUNG CƯ

(Mục bổ sung mới)

PA1: Bổ sung quy định mới về thời hạn sở hữunhà chung cư được xác định căn cứ vào thời hạn sử dụng công trình theo quy địnhcủa pháp luật xây dựng.

Đề xuất dự thảo quy định theo PA1:

Điều 27. Thời hạn sở hữu nhà chung cư (bổsung Điều mới)

1. Thời hạn sở hữu nhà chung cư quy định tạiĐiều này được áp dụng đối với các loại nhà chung cư, bao gồm nhà chung cưthương mại, nhà chung cư xã hội, nhà chung cư tái định cư, nhà chung cư công vụ.

2. Thời hạn sở hữu nhà chung cư được xác địnhtheo thời hạn sử dụng của công trình nêu trong hồ sơ thiết kế công trình nhàchung cư được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và được tính từ khi nghiệm thutoàn bộ công trình nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật vềxây dựng.

Khi thẩm định hồ sơ thiết kế côngtrình nhà chung cư, cơ quan có thẩm quyền thẩm định phải ghi rõ thời hạn sử dụngnhà chung cư trong hồ sơ thiết kế.

3. Thời hạn sở hữu nhà chung cư quy định tạikhoản 2 Điều này phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc diệntích khác trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là hợp đồng mua bán căn hộ).

4. Thời hạn sở hữu nhà chung cư quy định tạikhoản 2 Điều này được áp dụng đối với công trình nhà chung cư được cấp Giấyphép xây dựng hoặc có văn bản thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở(đối với trường hợp miễn Giấy phép xây dựng) sau ngày Luật này có hiệu lực thihành.

Các nhà chung cư được cấp Giấy phép xây dựnghoặc có văn bản thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (đối vớitrường hợp miễn Giấy phép xây dựng) trước ngày Luật này có hiệu lực thi hànhthì được sở hữu không có thời hạn theo quy định của pháp luật trước ngày Luậtnày có hiệu lực thi hành.

Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đốivới nhà chung cư (bổ sung Điều mới)

1. Thời hạn sở hữu nhà chung cư quy định tạikhoản 2 Điều 27 của Luật này phải được ghi trong Giấy chứng nhận cấp cho cácchủ sở hữu căn hộ hoặc chủ sở hữu diện tích khác trong nhà chung cư (sau đâygọi chung là chủ sở hữu căn hộ), trừ trường hợp chủ sở hữu là Nhà nước.

2. Khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận, cơ quan cóthẩm quyền cấp giấy phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế công trình nhà chung cư vàhợp đồng mua bán căn hộ để xác định thời hạn sở hữu nhà chung cư theo quy địnhtại khoản 2 Điều này.

Điều 29. Xử lý khinhà chung cư còn thời hạn sở hữu (bổ sung Điều mới)

1. Trường hợp nhà chung cư còn thời hạn sở hữunhưng bị hư hỏng do sự cố, thiên tai, địch họa, cháy nổ không còn đủ điều kiệnbảo đảm an toàn để tiếp tục sử dụng (gọi chung là nhà chung cư thuộc diện phảiphá dỡ khẩn cấp) thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo và didời các chủ sở hữu nhà chung cư để phá dỡ, xây dựng lại và bố trí tái định cưtheo quy định tại Chương V của Luật này.

Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí từ ngânsách trung ương để thực hiện phá dỡ, xây dựng lại nhà ở quy định tại khoản này.Thời hạn sở hữu nhà chung cư đối với trường hợp xây dựng lại được xác định theoquy định tại Khoản 2 Điều 27 của Luật này.

2. Trường hợp nhà chung cư còn thời hạn sở hữumà không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này nhưng thuộc diện phải phá dỡđể cải tạo, chỉnh trang đô thị theo dự án do cơ quan có thẩm quyền quyết địnhthì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm di dời theo dự án và được bồithường, bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về cải tạo, chỉnh trangđô thị.

3. Trường hợp không thuộc diện quy định tạikhoản 1, khoản 2 Điều này thì việc phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư được thựchiện theo quy định tại Chương V của Luật này.

Điều 30. Xử lý nhà chung cư khi hết thời hạnsở hữu (bổ sung Điều mới)

1. Trường hợp nhà chung cư hết thời hạn sở hữunhưng vẫn còn đủ điều kiện tiếp tục được sử dụng theo kết luận kiểm định của cơquan, tổ chức có thẩm quyền thì chủ sở hữu đề nghị cơ quan cấp Giấy chứng nhậngia hạn thời hạn sở hữu trong Giấy chứng nhận theo thời hạn nêu trong kết luậnkiểm định.

2. Trường hợp nhà chung cư hết thời hạn sở hữunhưng phải phá dỡ theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền thì chấmdứt quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với căn hộ nhà chung cư và thực hiện xử lýtheo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Việc xử lý đối với nhà chung cư quy định tạikhoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Trường hợp theo quy hoạch được phê duyệt vẫntiếp tục xây dựng lại nhà chung cư thì thực hiện phá dỡ để xây dựng lại theoquy định tại Chương V của Luật này.

b) Trường hợp theo quy hoạch được phê duyệtkhông tiếp tục xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu được bồi thường về đấtvà bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai.

PA2. Giữ nguyên như quy định hiện hành (khôngquy định thời hạn sở hữu nhà chung cư, người mua nhà chung cư được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài).

Việc xử lý các tình huống cụ thể của nhà chungcư theo PA này được thực hiện theo quy định hiện hành (Nghị định số 69/2021/NĐ-CP)và nay được cụ thể hóa tại Chương V của Luật này.

Chương III

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ Ở QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH, KẾHOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CẤP TỈNH

Mục 1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ Ở QUỐC GIA

Điều 31. Căn cứ xây dựng Chiến lược pháttriển nhà ở quốc gia (sửa đổi, bổ sung Điều 168)

1. Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn xây dựng Chiến lược pháttriển nhà ở quốc gia.

2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước tại thời điểm xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.

3. Hiện trạng phát triển nhà ở và kết quả thựchiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia kỳ trước.

4. Yêu cầu về phát triển nhà ở cho các đối tượngtrong giai đoạn xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.

Điều 32. Nội dung Chiến lược phát triển nhà ởquốc gia (sửa đổi, bổ sung Điều 168)

1. Quan điểm về phát triển nhàở.

2. Mục tiêu phát triển nhà ởbao gồm:

a) Mục tiêu tổng quát nhằm đápứng các yêu cầu về nhà ở cho các đối tượng, bảo đảm phát triển thị trường bất độngsản nhà ở bền vững, minh bạch;

b) Mục tiêu cụ thể, bao gồmphát triển diện tích nhà ở; nâng cao chất lượng nhà ở; phát triển nhà ở thươngmại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở theo chươngtrình mục tiêu; nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; cải tạo, xây dựng lại nhà chungcư; các mục tiêu trong tầm nhìn của Chiến lược bao gồm tổng diện tích nhà ở,diện tích nhà ở xã hội tăng thêm, chất lượng nhà ở.

3. Các giải pháp để thực hiệnChiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao gồm giải pháp về quy hoạch, phát triểnquỹ đất, nguồn vốn và thuế, cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư, giải pháp phát triển thị trường bất động sảnvà các nhóm giải pháp khác.

4. Trách nhiệm của cơ quan chứcnăng ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện Chiến lượcphát triển nhà ở quốc gia.

5. Các nội dung khác có liênquan.

Điều 33. Kỳ xây dựng Chiến lược và thẩm quyềnphê duyệt Ch